Đánh dấu vị trí trước
Ghi lại các swing và vùng thanh khoản trước khi giá chạm tới để giảm việc vẽ lại mức giá sau khi đã biết kết quả.
MARKET STRUCTURE / ICT · 1H
Bắt đầu từ đỉnh và đáy, sau đó đến thanh khoản, chuyển dịch cấu trúc, xung lực và vùng giá có thể phản ứng. Mỗi ví dụ tách điều quan sát được khỏi cách diễn giải.
Học cấu trúc thị trườngXem các khái niệm
01 / ICT
ICT (Inner Circle Trader) là bộ thuật ngữ và khuôn khổ để xem giá đang ở đâu so với đỉnh, đáy và vùng mất cân bằng dễ nhận thấy. Nó giúp đặt câu hỏi có thể kiểm tra, chứ không bảo đảm dự đoán đúng.
Ghi lại các swing và vùng thanh khoản trước khi giá chạm tới để giảm việc vẽ lại mức giá sau khi đã biết kết quả.
Không xem FVG hoặc order block là tín hiệu riêng lẻ. Hãy xét liệu trước đó có quét thanh khoản, phá cấu trúc và chuyển động mạnh hay không.
Viết rõ điều kiện xác nhận, mức vô hiệu và lý do đứng ngoài. Xem lại cả những ví dụ thất bại.
02 / HH · HL · LH · LL
Hãy đọc chuỗi đỉnh và đáy có ý nghĩa trước khi gọi tên sweep, BOS hoặc MSS.
Swing high là đỉnh cục bộ cao hơn vùng lân cận; swing low là đáy cục bộ thấp hơn vùng lân cận. Trên khung 1 giờ, hãy định trước độ lớn của swing được tính. Một pivot thường chỉ rõ ràng sau khi có thêm nến.

Đỉnh quan trọng sau cao hơn đỉnh trước, còn đáy điều chỉnh sau cao hơn đáy trước. Chỉ một đỉnh mới chưa đủ để xác nhận xu hướng bền vững.
Ảnh gốc · Charts by TradingView

Đáy quan trọng sau thấp hơn đáy trước, còn đỉnh hồi phục sau thấp hơn đỉnh trước. Một nến tăng vẫn có thể chỉ là nhịp hồi.
Ảnh gốc · Charts by TradingView
| HH | Đỉnh cao hơn | Đỉnh swing cao hơn đỉnh cùng cấp trước đó |
|---|---|---|
| HL | Đáy cao hơn | Đáy swing cao hơn đáy cùng cấp trước đó |
| LH | Đỉnh thấp hơn | Đỉnh swing thấp hơn đỉnh trước đó |
| LL | Đáy thấp hơn | Đáy swing thấp hơn đáy trước đó |
Trong sóng lớn có các sóng nhỏ. Một phá vỡ giảm ở cấu trúc bên trong có thể chỉ là pullback của xu hướng tăng lớn hơn.
Nếu đỉnh và đáy chồng lấn, không nên ép thành xu hướng. Hãy đánh dấu biên vùng giá và quan sát nến đóng ngoài biên.
Nhãn mô tả đoạn đầu; nến về sau có thể làm cấu trúc ấy thất bại.
03 / ICT
Các ví dụ bên dưới dùng biểu đồ có chú thích. Một số ảnh bị cắt nên không cho thấy toàn bộ cấu trúc trước đó.
Đánh dấu các đỉnh và đáy nổi bật trước khi tìm phản ứng.
Ảnh gốc · Charts by TradingViewBSL là tên gọi vùng phía trên các đỉnh dễ thấy nơi lệnh có thể tập trung; SSL là vùng phía dưới các đáy. Các đỉnh hoặc đáy gần bằng nhau nên được xem là vùng chứ không phải một giá chính xác. Đây không phải bằng chứng về lệnh thật.
Nếu hai đỉnh cũ ở gần cùng mức, đánh dấu vùng phía trên làm BSL tiềm năng. Quan sát nến sau khi giá vượt qua để phân biệt đảo chiều và tiếp diễn.
Có thanh khoản không có nghĩa giá chắc chắn chạm hoặc đảo chiều tại đó.
Chỉ vượt đỉnh hoặc đáy chưa đủ để kết luận đảo chiều.
Ảnh gốc · Charts by TradingViewSweep là khi giá vượt mức cao hoặc thấp đã đánh dấu rồi quay về phạm vi cũ. Nếu nhiều nến tiếp tục đóng ngoài phạm vi, kịch bản phá vỡ tiếp diễn vẫn hợp lý.
Giá vượt một mức rồi quay lại mới là ứng viên sweep. Hình thanh khoản đánh dấu BSL và SSL nhưng chưa tự chứng minh sweep đã xác nhận. Hãy xem giá đóng và cấu trúc tiếp theo trên biểu đồ đủ rộng.
Một râu nến dài không chứng minh đảo chiều; không phải mọi cú phá đều là săn stop.
Phân biệt sự tiếp diễn và dấu hiệu thay đổi ban đầu.
Ảnh gốc · Charts by TradingViewBOS thường là phá cấu trúc theo xu hướng hiện tại. CHOCH là phá ngược hướng cho thấy thay đổi sớm. MSS thường chỉ cú phá mạnh ngược hướng, đặc biệt sau sự kiện thanh khoản. Người dạy có thể định nghĩa khác nhau, vì vậy phải ghi rõ swing và quy tắc xác nhận.
Hình HH/HL đánh dấu các đỉnh, đáy tăng và BOS trước khi giá giảm về sau. Hình so sánh có cả CHOCH tăng và giảm. Phân biệt chuyển dịch nội bộ với đảo chiều lớn.

Một cú phá nhỏ trong cấu trúc nội bộ chưa chứng minh xu hướng lớn đã đảo chiều.
Đánh giá thân nến, giá đóng và diễn biến tiếp theo.
Ảnh gốc · Charts by TradingViewDisplacement là một chuyển động một chiều rõ và nhanh hơn các nến xung quanh. Nó thường phá swing quan trọng bằng thân nến lớn và đóng ngoài mức đó. Có thể để lại FVG nhưng không bắt buộc.
Hình CHOCH tăng đánh dấu nến tăng mạnh qua mức cục bộ; hình kia cho thấy nến giảm mạnh và nhịp giảm sau đó. So thân, giá đóng và diễn biến tiếp theo mà không coi đó là dự báo chắc chắn.

Đuổi theo nến lớn quá muộn có thể khiến mức vô hiệu nằm quá xa.
Xác định đúng vùng không chồng lấn của ba cây nến.
Ảnh gốc · Charts by TradingViewFVG tăng là khoảng giữa đỉnh nến thứ nhất và đáy nến thứ ba khi đỉnh thứ nhất thấp hơn đáy thứ ba. FVG giảm là khoảng giữa đáy thứ nhất và đỉnh thứ ba khi đáy thứ nhất cao hơn đỉnh thứ ba. Giá không bắt buộc quay lại lấp vùng này.
Trong hình tăng, đỉnh nến một và đáy nến ba tạo hai biên. Hình so sánh thể hiện trường hợp giảm.

FVG nhỏ trong vùng đi ngang dễ bị diễn giải quá mức; giá có thể đi xuyên qua mà không phản ứng.
Xem nến ngược hướng ngay trước chuyển động mạnh như một vùng ứng viên.
Ảnh gốc · Charts by TradingViewTheo cách dùng phổ biến, OB tăng là nến giảm cuối trước chuyển động tăng mạnh làm đổi cấu trúc; OB giảm là nến tăng cuối trước chuyển động giảm. Hãy chọn thân nến hoặc toàn bộ đỉnh–đáy làm vùng và dùng nhất quán.
Hình tăng chỉ nến giảm cuối trước xung lực; hình giảm cho thấy nến tăng cuối và lần giá quay lại.

Không phải mọi nến ngược màu đều là OB, và nhãn này không xác nhận có lệnh tổ chức thật.
ETHUSDT / 1H
Mười bốn ảnh có chú thích do chủ trang cung cấp. Nhãn trên hình là cách diễn giải, không phải dữ liệu lệnh của sàn đã được xác minh độc lập. Mở ảnh để xem ở độ phân giải gốc.
So chuỗi swing được đánh dấu với diễn biến sau đó. Các nến cuối có thể vô hiệu xu hướng trước.
BSL và SSL là vùng ứng viên quanh đỉnh, đáy; chúng không xác nhận lệnh chờ thực tế.
Ảnh cắt tập trung vào gap và điểm giữa. Cần biểu đồ đầy đủ để kiểm tra cấu trúc ba nến.






Nến được tô là ứng viên OB. Việc giá trở lại chưa chứng minh có tổ chức tham gia hoặc giao dịch hợp lệ.
Ảnh toàn cảnh hiển thị hợp đồng ETHUSDT vĩnh cửu, khung 1 giờ, Bybit. Ảnh cắt có thể không hiển thị mã hoặc ngày.
Học sâu hơn
Bốn câu hỏi biến nhãn trên biểu đồ thành quá trình có thể lặp lại; không phải để thêm tín hiệu.
Đỉnh pivot chỉ rõ sau khi các nến tiếp theo không vượt nó; đáy pivot cần các nến tiếp theo giữ bên trên. Trên khung 1 giờ, chọn quy mô swing và quy tắc đóng nến vượt mức một cách nhất quán. Tách swing bên ngoài khỏi swing nhỏ bên trong.
Nếu sau một đỉnh mới, giá phá đáy HL trước đó, hãy cập nhật cách đọc theo chứng cứ mới. Đừng dời mức cũ để bảo vệ nhận định yêu thích.
Hỏi: quy tắc này có nhận ra cùng mức trong ví dụ thất bại không?
Lấy đỉnh và đáy swing đã xác nhận để xác định phạm vi. Điểm giữa chia phần premium và discount; đó chỉ là vị trí tương đối, không phải giá trị thật của tài sản. Ý tưởng mua ở nửa dưới vẫn cần cấu trúc và rủi ro phù hợp.
Khi swing bên ngoài mới được xác nhận, phạm vi có thể thay đổi. Tránh chọn lại hai đầu sau khi đã nhìn thấy kết quả đảo chiều.
Hỏi: hai swing nào đã được xác nhận trước kịch bản?
Ví dụ, khung 4 giờ cho biết phạm vi lớn, swing bên ngoài và vùng thanh khoản xa hơn; khung 1 giờ cho biết sweep, chuyển dịch và hồi giá. MSS tăng trên 1 giờ trong xu hướng giảm 4 giờ vẫn là ý tưởng ngược xu hướng đến khi cấu trúc lớn thay đổi.
Không bắt buộc một phiên giao dịch cụ thể. Tuy nhiên thanh khoản mỏng và biến động do sự kiện làm giảm ý nghĩa của một nến đơn lẻ.
Hỏi: đây là xu hướng lớn tiếp diễn hay nhịp đảo chiều cục bộ?
Trước khi mở các nến tương lai trong replay, ghi thời điểm, mã tài sản, trạng thái thị trường, swing, định nghĩa sweep, giá đóng xác nhận, mức vô hiệu và mục tiêu thanh khoản. Sau đó ghi kết quả và việc tuân thủ quy tắc.
Vài ảnh chụp đẹp không chứng minh tỷ lệ thắng hay kỳ vọng lợi nhuận. Hãy tính phí, spread và biến động bất lợi; mỗi lần chỉ sửa một quy tắc.
Hỏi: điều gì khiến bạn bỏ giả thuyết này?
04 / 1H
Đây là trình tự học cách đọc biểu đồ, không phải hệ thống vào lệnh tự động. Với kịch bản giảm, đảo chiều các mức và hướng.
Xác định xu hướng lớn hoặc range, swing nội bộ và các vùng BSL, SSL kế tiếp.
Giá quét vùng đã đánh dấu rồi quay về, hay đóng ngoài và tiếp diễn?
Xem giá đóng phá swing ngược hướng với displacement và ghi rõ quy mô cấu trúc đổi.
Sau đó mới xét FVG, OB, mức vô hiệu và khoảng cách tới thanh khoản mục tiêu.
07 / INDICATORS
Xem các công cụ biểu đồ của chủ trang bên cạnh bài học ICT. Ảnh chỉ minh họa giao diện, không chứng minh hiệu quả giao dịch. Bấm để xem ảnh gốc.

01 / Bối cảnh xu hướng

02 / Tín hiệu phá vỡ

03 / Vùng hỗ trợ và kháng cự

04 / Dòng tiền và điểm vào

05 / Ứng viên vào lệnh

06 / Bộ lọc cấu trúc

07 / Giao diện tích hợp
Nội dung tóm tắt tài liệu do chủ trang cung cấp. Tín hiệu và điểm số không phải xác suất thắng đã kiểm chứng. Ảnh và tài liệu có thể thuộc phiên bản hoặc cấu hình khác nhau. Chưa có số liệu hiệu quả được kiểm chứng.
05 / SOURCES
Đối chiếu thuật ngữ với bài giảng gốc và tài liệu phân tích kỹ thuật, rủi ro giao dịch.
Ảnh do chủ trang cung cấp và được diễn giải độc lập. Ảnh cắt không chứng minh một setup đầy đủ hay chiến lược đã được kiểm định.
Trang không liên kết hay được chứng nhận bởi The Inner Circle Trader, Schwab hoặc CFTC. Nội dung không phải tư vấn đầu tư cá nhân.